Chuyển tới nội dung

Mitsubishi Xpander

555.000.000  - Liên hệ nhận giá TỐT

✓ Hãng xe:

Mitsubishi Xpander vừa nâng cấp tại Việt Nam sở hữu nhiều thay đổi để tiếp tục thống trị trong phân khúc MPV 7 chỗ dù hiện có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.

Giới thiệu chung

Mitsubishi Xpander là mẫu xe mở đầu cho trào lưu chọn xe đa dụng (MPV) 7 chỗ cỡ nhỏ, giá rẻ tại Việt Nam vào năm 2018. Kể từ khi ra mắt, mẫu xe nhà Mitsu cũng “một mình, một ngựa” thống trị phân khúc này qua 4 năm.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander mới nâng cấp tại Việt Nam.

Tháng 6 vừa qua, Mitsubishi đã chính thức giới thiệu đến khách hàng trong nước Mitsubishi Xpander nâng cấp. Ngoài việc thay đổi nội/ngoại thất, Mitsubishi Xpander 2024 còn được bổ sung thêm bán mới hướng đến khách hàng dịch vụ.

Thông số xe Mitsubishi Xpander
Số chỗ ngồi 07
Kiểu xe MPV
Xuất xứ Nhập khẩu và lắp ráp trong nước (bản MT)
Kích thước DxRxC
  • 4.595 x 1.750 x 1.750 mm (AT Premium)
  • 4.595 x 1.750 x 1.730 mm (AT)
  • 4.475 x 1.750 x 1.730 mm (MT)
Bán kính quay vòng tối thiểu   5.2 m
Chiều dài cơ sở 2.775 mm
Động cơ 1.5L MIVEC
Dung tích bình nhiên liệu 45L
Loại nhiên liệu Xăng
Công suất cực đại 102 mã lực tại 6000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4000 vòng/phút
Hộp số Số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp
Hệ dẫn động Cầu trước
Treo trước/sau MacPherson, Lò xo cuộn/Thanh xoắn
Phanh trước/sau Đĩa/tang trống
Trợ lực lái Điện
Cỡ mâm 16-17 inch
Khoảng sáng gầm xe 205-225 mm
Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị 7.7-8.8L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị 5.0-5.95L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp 5.98-6.9L/100km
Màu xe Trắng, Đen, Bạc, Đỏ, Nâu.

Thông số xe Mitsubishi Xpander tham khảo. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết.

Xe Mitsubishi Xpander giá bao nhiêu?

Bảng giá xe Mitsubishi Xpander mới nhất
Phiên bản Xpander Giá niêm yết, Triệu VNĐ Giá lăn bánh tạm tính, Triệu VNĐ
Tp. HCM Hà Nội Các tỉnh
Xpander MT (CKD) 555 627 638 608
Xpander AT 598 680 692 661
Xpander AT Premium 658 746 759 727

Ghi chú: Mitsubishi Xpander giá lăn bánh tạm tính chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. Vui lòng liên hệ Hotline đại lý chính hãng dưới đây để nhận báo giá xe Mitsu Xpander tốt nhất trong ngày.

Hãng xe Nhật Bản phân phối Mitsubishi Xpander với 6 tuỳ chọn màu sắc ngoại thất gồm: Trắng, Đen, Bạc, Đỏ Nâu.

Khuyến mãi mua xe Xpander

Giá xe Mitsubishi Xpander Giá bán Khuyến mại
Giá xe Xpander MT CKD 555.000.000 VNĐ – Hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ (Trị giá 28.000.000 VNĐ)

– Ưu đãi lãi suất 7.5% trong 12 tháng đầu

– Camera lùi (Trị giá 2.500.000 VNĐ)

Giá xe Xpander AT 598.000.000 VNĐ

– Hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ (Trị giá 59.800.000 VNĐ)

– Ưu đãi lãi suất 7.5% trong 12 tháng đầu

Giá xe Xpander Premium 658.000.000 VNĐ – Hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ (Trị giá 65.800.000 VNĐ)

– Ưu đãi lãi suất 7.5% trong 12 tháng đầu

– Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20.000.000 VNĐ)

Ngoại thất trẻ trung, hiện đại

Bước sang bản nâng cấp, hệ thống khung gầm của Mitsubishi Xpander 2024 được giữ nguyên, nhưng diện mạo xe đã thay đổi gần như hoàn toàn.

Khi đặt cạnh với bản cũ, người dùng sẽ không nhận ra bất cứ điểm chung nào của Mitsubishi Xpander và những thay đổi của bản nâng cấp thực sự chất lượng.

Đầu xe

Khi tiếp cận từ phần đầu, không có nhận ra nét thiết kế hiện đại của xe được thể hiện khá rõ nét với cụm đèn tạo hình mới. 

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander với đầu xe cải tiến.

Theo đó, đèn pha mẫu MPV 7 chỗ Xpander được tạo hình chữ “T” nằm ngang với những bóng LED xếp ngang phía trong. Trong khi đó, đèn định vị LED của xe đặt trên nắp ca-pô khá quen thuộc.

Lưới tản nhiệt của xe được chia thành 2 tầng, phía trên sơn đen thay vì mạ crom như đời cũ. Phần crom tạo hình chữ “X” ở đầu xe vẫn tạo ra nét đặc trưng riêng của Xpander.

Thân xe

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander có bộ mâm mới.

So với đời cũ, Xe đời mới sở hữu dáng vẻ thanh thoát hơn khá nhiều khi chiều dài tổng thể của xe đã được nới rộng thêm 120mm.

Mẫu MPV 7 chỗ của Mitsubishi được duy trì phần gương chiếu hậu mạ crom tách biệt khỏi trụ A mang đến tầm quan sát tốt cho người lái. Tính năng chỉnh điện, gập tự động vẫn được duy trì trên phiên bản cao cấp và tay nắm cửa cũng phủ bởi lớp crom có tích hợp nút mở khóa thông minh ở vị trí người lái.

Người dùng có thể nhận ra điểm thay đổi lớn ở phần thân là bộ mâm tạo hình mới mẻ, hiện đại hơn và gia tăng kích thước lên 17 inch. Việc gia tăng kích thước mâm xe đã giúp xe này có khoảng sáng gầm xe lên 225mm.

Đuôi xe

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander có đèn hậu sắc nét.

Cụm đèn hậu T-Shape LED sẽ là thay đổi điểm nhấn ở phần đuôi của xe để đồng nhất với thiết kế đầu xe. Đèn phản quang của xe cũng được đặt dọc và cản sau dày dặn với phần nhựa cứng màu bạc cứng cáp.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander với nội thất hiện đại.

Mitsubishi Xpander được duy trì cánh gió tích hợp đèn phanh LED trên cao, ăng ten dạng vây cá quen thuộc.

Nội thất hiện đại

Rũ bỏ phong cách rẻ tiền, nội thất xe 7 chỗ Xpander 2024 được “khoác” diện mạo mới với những thay đổi làm nức lòng người dùng. Những nhược điểm bị người dùng phàn nàn từ đời cũ nay hãng xe Nhật Bản đã cải tiến và thậm chí còn giúp mẫu  này trở nên hiện đại hơn.

Khoang lái

Vẫn là chiếc MPV 7 chỗ rẻ hàng đầu Việt Nam, nhưng Mitsubishi đã giúp Xpander khiến người dùng quên đây là mẫu xe giá rẻ. Đối với bản cao cấp nhất, khu vực táp-lô, táp-bi cửa đã sử dụng chất liệu da chứ không phải nhựa như đời cũ.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander có khoang lái trẻ trung.

Khu vực trung tâm xe có màn hình giải trí đến 9 inch, cụm điều hòa dạng điện tử bắt mắt và phanh tay điện tử là những cải tiến chất lượng nhất của Xpander.

Chưa dừng lại ở đó, mẫu xe này còn được cải tiến với vô-lăng mới gọn gàng và vừa tay hơn so với “người tiền nhiệm”. Ở phía sau, giao diện đồng hồ của xe đã có nhiều thay đổi để giúp người dùng có trải nghiệm mới dù vẫn là dạng cơ truyền thống.

Tiện nghi

Mitsubishi gia tăng trải nghiệm của khách hàng khi mua xe Xpander bằng việc nâng cấp từ màn hình 7 inch lên 9 inch với thiết kế mới hiện đại hơn. Người dùng có thể kết nối với điện thoại thông minh qua Apple CarPlay hay Android Auto bên cạnh kết nối USB/Bluetooth trước đây.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander với màn hình lớn hơn.

Bên cạnh đó, Mitsubishi Xpander còn được bổ sung nhiều tính năng tiện nghi như: Hệ thống phanh tay điện từ & giữ phanh tự động, gương chiếu hậu chỉnh/gập điện, 6 loa, điều hòa điện tử với tính năng Max Cool, vị trí để giấy ở trong bệ tỳ tay phía trước, bệ tỳ tay sau có 2 vị trí để cốc.

Hệ thống ghế ngồi

Hệ thống ghế không thay đổi so với đời cũ và vẫn là loại cấu hình 7 chỗ.

Ở bản MT và AT, Xpander chỉ có ghế nỉ và phải lên bản AT Premium mới có ghế da. Một điểm mới của ghế da xe này là có khả năng phản xạ nhiệt giúp ghế xe đỡ nóng hơn khi đỗ xe dưới trời nắng.

Mitsubishi Xpander

Ghế xe Mitsubishi Xpander bọc da.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander với ghế sau rộng rãi.

Không gian rộng rãi ở hàng ghế thứ 2 vẫn là điểm cộng lớn trong phân khúc MPV 7 chỗ. Nâng cấp của xe đến từ bệ tỳ tay trung tâm có 2 vị trí để cốc thay vì trống trơn như đời cũ.

Trong khi đó, hàng ghế thứ 3 được giữ nguyên với không gian đủ rộng cho hành khách có tầm vóc dưới 1,7m và có thể 50:50 phẳng với mặt sàn.

An toàn

Xe ô tô Xpander 2024 giữ nguyên các tính năng an toàn từ đời cũ gồm:

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander vẫn dùng máy cũ.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống trợ lực phanh BA
  • Khởi hành ngang dốc
  • Cân bằng điện tử
  • Cảm biến lùi
  • Camera lùi
  • 2 túi khí.

Động cơ

Mitsubishi Xpander giữ nguyên động cơ xăng MIVEC, dung tích 1.5L cho công suất 103 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141 Nm. Sức mạnh được truyền đến bánh xe thông qua hộp số tay 5 cấp và tự động 4 cấp tùy phiên bản cùng hệ dẫn động cầu trước.

Vận hành

Mitsubishi Xpander 2024 có khả năng vận hành cứng vững như một chiếc SUV khi hệ thống treo được cải tiến nhờ van hiệu suất cao như trên Pajero Sport 2024. Do đó, Mitsubishi Xpander không còn bị coi là chiếc xe bồng bềnh và dễ say như trước.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander vẫn dùng hộp số cũ.

Việc sử dụng hộp số tự động 4 cấp giúp Mitsubishi Xpander có lực kéo tốt hơn khi di chuyển ở cung đường khó thay vì hộp số CVT được áp dụng ở Indonesia.

Bên cạnh đó, Mitsubishi Xpander còn có khả năng leo vỉa hè, lội nước tốt hơn khi khoảng sáng gầm xe lên đến 225mm, lớn nhất phân khúc. 

So sánh các phiên bản Mitsubishi Xpander 2024

Mỗi phiên bản Mitsubishi Xpander sẽ hướng đến đối tượng khách hàng khác nhau nên trang bị và thiết kế có sự khác biệt nhẹ để phù hợp.

Kích thước

Thông số Xpander MT Xpander AT Xpander Premium
Kích thước dài x rộng x cao (mm) 4.595 x 1.750 x 1.730 4.595 x 1.750 x 1.750
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 205 225
La zăng 16 icnh 17 inch
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Thanh xoắn
Hệ thống phanh Đĩa/Tang trống

Về kích thước, riêng Mitsubishi Xpander AT Premium có sự khác biệt về chiều cao bởi khoảng sáng gầm của xe được nâng lên 225 so với 205 trên 2 bản còn lại. Đồng thời, xe sử dụng bộ mâm 17 inch ở bản cao, còn 2 bản thấp dùng mâm 16 inch là sự khác biệt.

Ngoại thất

Thông số Xpander MT Xpander AT Xpander Premium
Đèn pha Halogen LED Projector
Đèn định vị LED
Đèn sương mù Không Halogen
Đèn hậu Halogen LED
Đèn phanh trên cao LED
Tay nắm cửa Màu ngoại thất Crom

Ở bản nâng cấp mới nhất, ngoại thất của Mitsubishi Xpander AT và AT Premium đã thay đổi còn phiên bản MT vẫn là đời cũ. Với bản cao cấp, xe sử dụng đèn pha LED, 2 bản còn lại là đèn Halogen có giá thấp hơn. Bộ mâm màu thép sử dụng trên bản MT và AT của Mitsubishi Xpander còn dạng phay trên bản cao cấp AT Premium.Ra đến phần đuôi, Mitsubishi Xpander MT dùng đèn cũ hình chữ “L”, 2 bản AT và Premium dùng đèn hậu “T-Shape”. Trong khi đó, bản Mitsubishi Xpander AT Premium dùng cản màu xám thì bản AT dùng cản màu đen. 

Nội thất & Tiện nghi

Thông số Xpander MT Xpander AT Xpander Premium
Vô lăng Loại urethane cũ Da loại mới
Đồng hồ lái Analog + TFT 4,2 inch
Chất liệu ghế Nỉ Da
Chỉnh ghế
Màn hình 7 inch 8 inch
Hệ thống loa 4 loa 6 loa
Nút bấm khởi động Không
Điều hoà Chỉnh tay Chỉnh điện tử

Nội thất của Mitsubishi Xpander MT & MT vẫn sử dụng thiết kế cũ khá đơn điệu với màn hình 7 inch, cụm màn hình chỉnh cơ dạng núm xoay, phanh tay cơ cỡ lớn. Vô-lăng, cụm đồng hồ của 2 bản thấp này cũng là thiết kế cũ. Ghế nỉ xuất hiện trên Mitsubishi Xpander MT laf trang bị giá rẻ.Trong khi đó, Mitsubishi Xpander AT Premium dùng nội thất hoàn toàn mới hiện đại hơn với màn hình giải trí 9 inch mới đặt nổi, vô-lăng, phanh tay điện tử, điều hòa điện tử. Vô-lăng và cụm đồng hồ của bản này cũng được cải tiến hiện đại hơn.Ghế ngồi của Mitsubishi Xpander AT Premium được bọc da với cơ chế thoát hơi nóng nhanh hơn không có trên 2 bản thấp.

An toàn

Thông số Xpander MT Xpander AT Xpander AT Premium
Hệ thống chống bó cứng phanh
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Cảm biến lùi Không
Camera lùi Không
Túi khí 2

Các phiên bản Mitsubishi Xpander sẽ có sự khác biệt nhẹ khi bản MT không có camera lùi, cảm biến lùi không có trên 2 bản thấp. Là xe giá rẻ nên các phiên bản của xe chỉ có 2 túi khí là điểm hạn chế.

Động cơ

Thông số Xpander MT Xpander AT Xpander AT Premium
Loại động cơ MIVEC – 1.5L
Công suất (mã lực) 104
Mô-men xoắn (Nm) 141
Hộp số 5MT 4AT
Dẫn động Cầu trước
Trợ lực lái Điện
Tiêu thụ nhiên liệu nội đô (L/100) 8,7 8,6
Tiêu thụ nhiên liệu cao tốc (L/100) 9,0 6,2
Tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp (L/100) 7,0 7,1

Các phiên bản đều sử dụng động cơ MIVEC, dung tích 1.5L với công suất 104 mã lực và 141 Nm mô-men xoắn. 

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander đang là “vua” phân khúc MPV.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của bản Mitsubishi Xpander MT sẽ nhỉnh hơn so với 2 phiên bản dùng hộp số tự động là điểm khác biệt chính.

Kết luận

Ở phân khúc MPV 7 chỗ giá rẻ, Mitsubishi Xpander vẫn đang thể hiện sự thống trị tuyệt đối với doanh số không đối thủ sau bản nâng cấp mới nhất. Một chiếc xe trẻ, đẹp, nhiều tiện nghi và giá rẻ đang giúp Mitsubishi Xpander có những ngày tháng tươi đẹp tại thị trường Việt Nam dù gặp phải sự cạnh tranh của nhiều đối thủ như Suzuki XL7, Honda BRV hay Toyota Veloz Cross.